NGHỊ ĐİNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.Nghị định này quy định chỉ tiết Điều 44, khoản 1 Điều 45, Điều 48 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; khoản 11, khoản 18, khoản 19 và khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15.
2. Biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm: Quản lý giám sát sử dụng năng lượng; cơ sở sử dụng nặng lượng trọng điểm; tổ chức kiểm toán năng lượng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; chuyển đổi thị trường, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng; quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức dịch vụ năng lượng, biện pháp thúc đầy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
Chương II
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Điều 3. Tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn, quy định như sau:
1. Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong 01 năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên.
a) Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp: Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm tiêu thụ điện, than, dầu khí và các dạng năng lượng khác được xác định tại địa chỉ cơ sở hoạt động;
b) Đối với cơ sở vận tải: Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm điện, xăng, dầu và các dạng năng lượng khác sử dụng cho các phương tiện thuộc quản lý của cơ sở. Cơ sở vận tải được xác định tại địa chỉ nơi đăng ký kinh doanh hoặc có chỉ nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện hoạt động vận tải. Trường hợp cơ sở vận tải có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoạt động tại nhiều địa chỉ khác nhau, thì mỗi địa chỉ nơi có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc được xác định là một cơ sở vận tải.
2. Các công trình xây dựng dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở, cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong 01 năm quy đổi ra năm trăm tấn dầu tương đương (500 TOE) trở lên. Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm tiêu thụ điện, than, dẩu khí và các dạng năng lượng khác được xác định tại địa chỉ công trình đang hoạt động.
Điều 4. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt, ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần trước ngày 31 tháng 3 hằng năm; tổng hợp gửi Bộ Công Thương hẳng năm.
Điều 5. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hằng năm và 05 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
a) Kế hoạch hằng năm, được lập vào mỗi năm, về các chỉ tiêu giảm tổn thất, suất tiêu hao năng lượng, tổ chức kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng năng lượng tại cơ sở;
b) Kế hoạch 05 năm, được lập cho từng giai đoạn 05 năm.
2. Kế hoạch hằng năm và 05 năm gồm các phần chính sau:
a) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm trước (đối với kế hoạch hằng năm); đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của giai đoạn 05 năm trước (đối với kế hoạch 05 năm);
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của năm kế hoạch (đối với kế hoạch hằng năm); xây dựng kế hoạch cho giai đoạn 05 năm tiếp theo (đối với kế hoạch 05 năm).
3. Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, thời gian lập, trình tự và thủ tục gửi báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Xem đầy đủ văn bản tại đây









